Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Language (trang 17 – 18 SGK Tiếng Anh 10 mới)

img

Hướng dẫn soạn anh 10 – soạn bài Language (trang 17 – 18 SGK Tiếng Anh 10 mới) – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 10 | Soạn anh lớp 10 | Soạn anh 10 Unit 2 | Soạn bài Language (trang 17 – 18 SGK Tiếng Anh 10 mới) | Tài Liệu Chùa

VOCABULARY

 Your body (Cơ thể của bạn)

1.Look at the phrases below and match each with its definition. (Nhìn vào các cụm từ dưới đây và nối chúng với những định nghĩa.)

a.Nervous System (Hệ thần kinh: Hệ này điều khiển cơ thể. Đứng đầu là bộ não và các dây thn kinh, nó cho phép chúng ta di chuyển, nói chuyện và cảm nhận.)

b.Respiratory System (Hệ hô hấp: Hệ này của cơ thể cho phép chúng ta đưa ô xi vào phổi và thải ra khí CO2)

c.Circulatory System (Hệ tuần hoàn: Hệ này của cơ thể được tạo thành từ trái tim và các mạch máu. Tim bơm máu thông qua các mạch máu để mang ô-xi đến toàn bộ các phần trong cơ thể.) .

d, Digestive System (Hệ tiêu hóa: Hệ này của cơ thể cho phép cơ thể nghiền thức ăn mà chúng ta ăn biến nó thành năng lượng.)

e.Skeletal System. (Hệ xương: Hệ này của cơ thể cấu thành từ bộ xương của chúng ta. Nó nâng đỡ cơ thể của chúng ta và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể.)

2.With a parner, practise saying the names of the systems. (Cùng với một người bạn cùng lớp, thực hành nói tên các hệ này).
3.Which system do the followings belong to? Use a dictionary to look up any words you don’t know) (Những từ sau thuộc hệ nào? Sử dụng từ điển để tra từ bạn không biết.)

PRONUNCIATION

1.Listen and repeat. (Nghe và lặp lại.)

presentation (bài thuyết trình), print (in), press (báo chí), proud (tự hào), preview (xem trước)

play (chơi), please (vui lòng), place (địa điểm), plum (quả mận), plough (cày)

group (nhóm), gradual (dần dần), ground (mặt đất), grey (màu xám), grand (to lớn)

glad (vui mừng), glance (nhìn lướt), glue (keo), glow (ánh sáng rực rỡ), glass (thủy tinh)

2.Read these sentences aloud. (Đọc to các câu sau.).

The press came to the presentation with a view to collecting information. (Cánh nhà báo đến với buổi thuyết trình với mục đích thu thập thông tin.)

The play normally takes place in the school playground. (Vở kịch thường diễn ra trong sân trường.)

The group gradually increased as more people joined in. (Hội ngày càng phát triển vì ngày càng có nhiều người tham gia.)

I am glad that you have glanced through the glass to see the glow. (Tớ vui mừng vì bạn có nhìn qua kính để thấy ánh sáng rực rỡ.)

 

GRAMMAR

1.Read the following about will and be going to. (Đọc những điều sau về will và be going to.)

Will có thể dùng để diễn tả:

1.Lời hứa

2, Đề xuất và yêu cầu giúp đỡ

3. Sự từ chối

4.Tiên đoán về tương lai

Be going to được dùng để diễn tả:

5.Kế hoạch, dự đnh

6.Đưa ra lời tiên đoán

Chú ý: Thi thoảng will và be going to được dùng thay thế cho nhau khi diễn tả lời tiên đoán.

2.Identify the use of will and be going to in the sentences below. Write the type of use presented in 1 (1-6) next to each sentence. (Xác định cách sử dụng của will và be going to trong các câu dưới đây. Viết đang sử dụng từ 1-6 bên cạnh mỗi câu.)

1.Type 1: Promises

2.Type 4: predictions about future

3.Type 5: plans, intentions

4.Type 6: predictions

5.Type 2: offers and requests for help

3.Read the following sentences. Put a tick (✓) if it is appropriate, put a cross (X) if it isn’t. Give explanations for your choice. (Đọc các câu sau đây. Đánh dấu (v) nếu nó đúng, đánh dấu (X) nếu nó không đúng. Đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của bạn.)

4.Complete the following sentences with the right form of will or be going to. Sometimes both are correct. (Hoàn thành các câu sau bằng dạng đúng của will hoặc be going to. Đôi khi cả hai đều đúng.)

1.is going to

2.will

3.will…

4.are going to

5.will

6.Are… going to

7.will

8.am going to

Watch out! (Chú ý!) Dạng bị động:

Chúng ta sử dụng dạng bị động khi chúng ta không biết chủ thể thực hiện hành động

Chúng ta sử dụng dạng bị động khi chúng ta muốn nhấn mạnh đến hành động chứ không phải người thực hiện hành động.
5.Read the surprising facts about your body and complete the following sentences using the passive. (Đọc các sự thật đáng ngạc nhiên sau về cơ thcon người và hoàn thành các câu sau sử dụng dạng bị động.)

1.The same amount of power as a 10-watt light bulb is consumed by the brain.

2.The blood vessels are extensively damaged by a simple, moderately severe sunburn.

3.Your body is made up with about 7,000,000,000,000,000,000,000,000,000 (7 octillion) atoms.

4.2000 gallons (around 7570 litres) of blood is pumped by a heart every day.

5.17 muscles are used to smile and 43 are used to frown.

6.32 million bacteria are estimated to live on one square inch (2,5cm?) of our skin by scientists.

7.Emotional tears are only produced by humans only.

 

 

 

 

 

 

 

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa